Khám phá

忘带的雨伞 · Chiếc ô bị quên

HSK 1–2 · Đời sống

Thư viện truyện
HSK 1–2
Đời sống

精读模式 · Đọc chuyên sâu

忘带的雨伞

Chiếc ô bị quên

Một câu chuyện ngắn về trời mưa và mượn ô, luyện 了、一起 và từ vựng thời tiết.

Thiết bị này không hỗ trợ giọng đọc trình duyệt.

Hỗ trợ đọc

Chạm vào từ/cụm để nghe phát âm và tra ngay trong câu

Bấm từ/cụm để nghe cách đọc tự nhiên theo đơn vị từ. Trong hộp tra, mục 逐字发音 cho phép nghe từng Hán tự riêng. Dấu câu không phát âm.

Buổi sáng thời tiết đẹp, Tiểu Văn không mang ô.

Chiều tan học thì bên ngoài bắt đầu mưa.

Tiểu Văn đứng ở cửa tòa nhà học, không biết về ký túc xá thế nào.

Bạn học Tiểu Mỹ có một chiếc ô lớn và nói: “Chúng ta cùng đi nhé.”

Tiểu Văn cảm ơn, hai người cùng về ký túc xá.

重点词语

Từ/cụm từ trọng tâm

雨伞

yǔsǎn

danh từ

ô, dù

带雨伞
一把雨伞

下雨了,别忘了带雨伞。

Trời mưa rồi, đừng quên mang ô.

门口

ménkǒu

danh từ

cửa, lối vào

学校门口
站在门口

我在宿舍门口等你。

Tôi đợi bạn ở cửa ký túc xá.

一起

yìqǐ

phó từ

cùng nhau

一起走
一起学习

我们一起吃饭吧。

Chúng ta cùng ăn cơm nhé.

语法点

Điểm ngữ pháp

……了
主语 + 动词/形容词 + 了

Biểu thị tình huống mới xuất hiện hoặc sự thay đổi.

外面下雨了。

Bên ngoài bắt đầu mưa rồi.

一起 + V
主语 + 一起 + 动词

Biểu thị hai hay nhiều người cùng thực hiện một hành động.

我们一起回学校。

Chúng ta cùng về trường.

句型结构

Cấu trúc câu

不知道怎么……

Nói rằng chưa biết cách thực hiện một việc.

我不知道怎么去车站。

Tôi không biết đi đến nhà ga thế nào.

理解练习

Kiểm tra đọc hiểu

1. 小文早上为什么没带雨伞?

2. 谁有一把大雨伞?

3. 最后两个人怎么回宿舍?

江之学堂 · 学中文,见世界 · Nguyễn Tùng Giang · Ủng hộ